API Testing – HTTP Status Code thường gặp – THICHBLOG.NET

API Testing – HTTP Status Code thường gặp

HTTP Status Code là gì?

HTTP Status Code theo tiếng Việt là “Mã trạng thái HTTP”. HTTP Status code sẽ được máy chủ (server) trả về sau khi nhận và phiên dịch 1 yêu cầu HTTP từ phía máy khách (client).

Theo đó HTTP status code là một mã có 3 chữ số. Chữ số đầu tiên từ 1 đến 5 (tương ứng với 5 hạng mục để xác định loại phản hồi), 2 số còn giải thích rõ chi tiết cho phản hồi.

Để test API, chúng ta không nhất thiết phải biết hết tất cả các HTTP Status code. Chúng ta chỉ cần nắm được phản hồi đó nằm ở hạng mục nào, và một vài HTTP status code cụ thể thường gặp.

Sau đây là 5 hạng mục của HTTP status code:

1xx (100 – 199): Information responses / Phản hồi thông tin – Yêu cầu đã được chấp nhận và quá trình xử lý yêu cầu đang được tiếp tục.

2xx (200 – 299): Successful responses / Phản hồi thành công – Yêu cầu đã được máy chủ tiếp nhận, hiểu và xử lý thành công.

3xx (300 – 399): Redirects / Điều hướng – Phía client cần thực hiện hành động bổ sung để hoàn tất yêu cầu.

4xx (400 – 499): Client errors / Lỗi phía client – Yêu cầu không thể hoàn tất hoặc yêu cầu chứa cú pháp không chính xác.Đây là lỗi từ phía client do yêu cầu không hợp lệ.

5xx (500 – 599): Server errors / Lỗi phía máy chủ – Máy chủ không thể hoàn thành yêu cầu được cho là hợp lệ. Khi 5xx xảy ra, bạn chỉ có thể đợi để bên hệ thống máy chủ xử lý xong.

Và tiếp theo là những HTTP Status Code cụ thể thường gặp:

200 – OK: Yêu cầu đã thành công. Và ý nghĩa thành công sẽ phụ thuộc vào phương thức HTTP (HTTP Method)
GET: Tài nguyên được tìm va trả về thành công.
POST/PUT: Hành động tạo, cập nhật dữ liệu thành công.

400 – Bad Request: Server không hiểu yêu cầu xử lý do sai từ phía client như sai dữ liệu (data type) hay thiếu tham số (missing parameter).

401 – Unauthorized: Chưa được xác thực do yêu cầu thiếu access token chẳng hạn.

● 403 – Forbidden: Client không được phép truy cập vào tài nguyên yêu cầu.

● 404 – Not Found: Không tìm thấy tài nguyên yêu cầu.

500 – Server error: Thông báo lỗi chung về các vấn đề ở phía server, như môi trường không hoạt động (thiếu thư viện, không thể kết nối cơ sở dữ liệu)

● 503 – Service Unavailable: Máy chủ tạm thời không hoạt động có thể do quá tải, server down để bảo trì.

Tham khảo thêm những status code khác tại đây.

Happy Testing!

Ho Nguyen

Những điều nhỏ nhặt trong hôm nay sẽ tạo nên sự khác biệt lớn vào ngày mai.

admin has 997 posts and counting.See all posts by admin

One thought on “API Testing – HTTP Status Code thường gặp

  • April 5, 2022 at 11:11 am
    Permalink

    Bài biết hữu ích!

    Reply

Leave a Reply

Your email address will not be published.

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.